Bài 5 : NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Bài 5

Nguyên tố  hóa học

–o0o–

Định nghĩa :

Nguyên tố  hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.

Trong hạt nhân nguyên tử  Hiđro có 1 proton (màu đỏ) hay lớp vỏ có 1 electron(màu đen). Trong thực tế, tồn tại 3 nguyên tử  Hiđro có 1 proton nhưng số notron là 1, 2, 3.

Kí hiệu hóa học :

Mỗi nguyên tố  được biểu diễn bằng một hay hai chữ cái, trong đó chữ cái đầu tiên viết in hoa, gọi là Kí hiệu hóa học.

Nguyên tử khối :

Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.

Lưu ý :

Khối lượng proton bằng khối lượng  nơtron và khối lượng electron rất bé (khoảng 0,0005 lần Khối lượng proton) vì vậy khối lượng của hạt nhân được là khối lượng nguyên tử.

khối lượng : mn ᵙ mp = 1,9726.10-27 kg.

nguyên tử có khối lượng vô cùng bé, nếu tính bằng g thì trị số quá nhỏ, không tiện sử dụng. người ta qui ước : 1/12 khối lượng nguyên tử cacbon làm đơn vị khối lượng nguyên tử.

số proton (số electron).

Tên nguyên tử Kí hiệu hóa học Khối lượng nguyên tử (đv.C)

1

Hiđro H 1

2

Heli He 4

3

Liti Li 7

4

Beri Be 9

5

Bo B 11

6

Cacbon C 12

7

Nitơ N 14

8

Oxi O 16

9

Flo F 19

10

Neon Ne 20

11

Natri Na 23

12

Magiê Mg 24

13

Nhôm Al 27

14

Silic Si 28

15

Photpho P 31

16

Lưu huỳnh S 32

17

Clo Cl 35,5

18

Agon Ar 39,9

19

Kali K 39

20

Canxi Ca 40

24

Crom Cr 52

25

Mangan Mn 55

26

Sắt Fe 56

29

Đồng Cu 64

30

Kẽm Zn 65

35

Brom Br 80

47

Bạc Ag 108

56

Bari Ba 137

80

Thủy ngân Hg 201

82

chì Pb 207

BÀI 4 : NGUYÊN TỬ

BÀI 4

NGUYÊN TỬ

–o0o–

Nguyên tử là gì ? (vật lý 7)

Nguyên tử là hạt vô cùng bé, trung hòa về điện. các chất được tạo ra những nguyên tử.

Cấu tạo nguyên tử gồm hạt nhân và lớp vỏ electron :

Hạt nhân nguyên tử :

Hạt nhân nguyên tử gồm proton và nơtron.

electron (e) :

  • khối lượng : me = 9,1094.10-31 kg.
  • Điện tích : qe = -1,602.10-19 C  = 1- (cu_lông).

Người ta chưa phát hiện được một điện tích mà nhỏ hơn nên nó được dùng làm điện tích đơn vị.

Proton (p) :

  • khối lượng : mp = 1,9726.10-27 kg.
  • Điện tích : qp = | qe |= 1,602.10-19 C = 1+ (cu_lông).

Nơtron ( n ) :

  • khối lượng : mn ᵙ mp = 1,9726.10-27 kg.
  • Điện tích : qn = 0.

Khối lượng proton bằng khối lượng  nơtron và khối lượng electron rất bé (khoảng 0,0005 lần Khối lượng proton) vì vậy khối lượng của hạt nhân được là khối lượng nguyên tử.

Lớp vỏ electron :

Trong nguyên tử electron chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân và xếp thành từng lớp, mỗi lớp có số electron xác định.

Nguyên tử trung hòa về điện nên : số proton = số electron.

Trong nghiên cứu nguyên tử, thống kê :

số proton ( số electron). Tên nguyên tử
1 Hiđro
2 Heli
3 Liti
4 Beri
5 Bo
6 Cacbon
7 Nitơ
8 Oxi
9 Flo
10 Neon
11 Natri
12 Magiê
13 Nhôm
14 Silic
15 Photpho
16 Lưu huỳnh
17 Clo
18 Agon
19 Kali
20 Canxi
24 Crom
25 Mangan
26 Sắt
29 Đồng
30 Kẽm
35 Brom
47 Bạc
56 Bari
80 Thủy ngân
82 chì

Nguyên tử có cấu tạo :

Trong hạt nhân có 1 proton (màu đỏ) hay lớp vỏ có 1 electron(màu đen) được gọi là : nguyên tử  Hiđro. (số notron 2 n màu xanh )

Trong hạt nhân có 2 proton hay lớp vỏ có 2 electron được gọi là : nguyên tử  Heli.

Trong hạt nhân có 6 proton hay lớp vỏ có 6 electron được gọi là : nguyên tử  Cacbon .

Bài 1+ 2 + 3 : CHẤT

HÓA HỌC - CHẤT

–O0O–

Hóa học là ?

Hóa học là môn học nghiên cứu về chất, sự biến đổi và ứng dụng của nó.

Chúng ta biết rằng môn vật lý lớp 6 + 7 nghiên cứu sự chuyển động, ánh sáng, điện học. v… Nó chỉ tính chất, đặc điểm bên ngoài của vật thể. Còn những  tính chất, đặc điểm bên trong của vật thể được nghiên cứu trong môn học hóa học . môn học hóa học ngiên cứu :

  • Tính chất vật lý. (Trạng thái tồn tại, màu sắc, mùi vị, nhiệt độ nóng chảy – đông đặc, tính tan …).
  • Cấu tạo về vật thể.
  • Sự biến đổi trong môi trường tồn tại.
  • Ứng dụng vào cuộc sống.

Phương pháp học : để học tốt môn hóa, Ta cần làm tốt các điều sau đây :

Điều 1 : nắm vững kiến thức.

  • Nghiêm túc tiếp thu  kiến thức trực tiếp : nghe giảng trên lớp , thảo luận, …
  • Hoàn thiện kiến thức gian tiếp : học bài, làm bài tập, ứng dụng…

Điều 2 : tuân thủ quy luật biến đổi.

Điều 3 : biết vận dụng vào cuộc sống. giải thích, biết, tạo ra vài vật thể đơn giản.

CHẤT

Chất chỉ những vật thể. Chất ở khắp nơi, ở đâu có vật thể thì ở đó chất. mỗi chất có tính chất vật lý, và hóa học nhất định.

Chất được phân làm hai : chất tự nhiên và chất nhân tạo.

Theo dõi

Get every new post delivered to your Inbox.