BÀI 2 : LIPIT – CHẤT BÉO

BÀI 2

LIPIT – CHẤT BÉO

–o0o–

Định nghĩa :

Lipit là hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ không phân cực.

Lipit là các este phức tập, bao gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit…

CHẤT BÉO :

chất béo là trieste của glixerol với axit béo.

Axit béo :

  • Axit stearic (no) : CH3[CH2]16COOH  (C17H35COOH)
  • Axit panmitic (no) : CH3[CH2]14COOH  (C15H31COOH)
  • Axit oleic : cis- CH3[CH2]7 CH =CH [CH2]7COOH (C17H33COOH) (axit không no)

Thí dụ :

  • (C17H35COO)3C3H5 : tritearylglixerol ( tritearin)
  • (C15H31COO)3C3H5 : tripanmitoylglixerol ( tripanmitin)
  • (C17H33COO)3C3H5 : trioleoylglixerol ( triolein)

Tính chất vật lí :

  1. ở điều kiện thường, chất béo là chất lõng hoặc rắn. khi trong phân tử có gốc HC không no, chất béo ở trạng thái lỏng (dầu thực vật). khi trong phân tử có gốc HC no, chất béo ở trạng thái rắn (mỡ động vật).
  2. dầu thực vật, mỡ động vật đều không tan trong nước. nhưng tan trong dung môi hữu cơ như : benzen, hexan, clrofom…
  3. dầu thực vật, mỡ động vật khi cho vào nước đều nổi, chứng tỏ chúng nhẹ hơn nước.

Tính chất hóa học :

Phản ứng thủy phân : (trong dd axit) tritearin → Axit stearic + glixerol.

(C17H35COO)3C3H5 + H2O \xrightleftharpoons{abc}  C17H35COOH + C3H5 (OH)3

Phản ứng xà phòng hóa : (trong dd bazơ  NaOH) tritearin ” natri stearat + glixerol.

(C17H35COO)3C3H5 + NaOH \xrightarrow{t^0}  C17H35COONa + C3H5 (OH)3

Phản ứng cộng hiđro của chất béo lõng :

(C17H33COO)3C3H5  + H2 \autorightarrow{Ni}{175-190^0C} (C17H35COO)3C3H5

ứng dụng :

  • chất béo là thức ăn quan trọng của con người.
  • nguyên liệu tổng hợp một số chất khác cần thiết cho cơ thể.
  • Điều chế xà phòng, glixerol.
  • Ngoài ra, dùng trong sản xuất một số thực phẩm khác, dùng tái chế thành nhiên liệu.

==================

Câu 19 TNPT 2010 : Chất không phải axit béo là

A. axit axetic. B. axit stearic. C. axit panmitic. D. axit oleic.

================================================================

KIỂM TRA 15 PHÚT

Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng?

  1. Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.
  2. Cacbohidrat là những hợp chất hữu cơ đơn chức
  3. Glucozơ là đồng phân của saccarozơ
  4. Xà phòng là hỗn hợp muối natri hoặc kali của axit axetic

Câu 2: Trong lipit chưa tinh khiết thường lẫn một lượng nhỏ axit cacboxylic tự do. Số mg KOH cần đủ để trung hòa các axit béo tự do có trong 1 g chất béo được gọi là chỉ số axit của chất béo. Khối lượng dd KOH 20% cần để trung hòa 4g chất béo có chỉ số axit bằng 7 là

A. 280 mg.                  B. 140 mg.                   C. 70 mg.                     D. 56 mg.

Câu 3: Cho 0,25 mol NaOH vào 20g lipit trung tính và nước rồi đun lên. Khi phản ứng xong hoàn toàn người ta thu được hỗn hợp có tính bazơ, muốn trung hòa phải dùng 0,18 mol HCl. Khối lượng NaOH cần để  xà phòng hóa một tấn chất béo là

A. 350 kg.                   B. 35 kg.                      C. 140 kg.                    D. 70 kg.

Câu 4: Xà phòng hóa hoàn toàn một trieste X bằng dd NaOH thu được 9,2 g glixerol và 83,4 g muối của một axit béo no B. Chất B là

A. axit axetic.             B. axit panmitic.          C. axit oleic.               D. axit stearic.

Câu 5: Có bao nhiêu trieste của glyxerol chứa đồng thời 3 gốc axit C17H35COOH, C17H33COOH, C17H31COOH?

A. 2.                              B. 3.                              C. 4.                              D. 5.

Câu 6: Glyxerol và axit béo C17H35COOH có thể tạo được tối đa bao nhiêu este đa chức?

A. 2.                              B. 3.                              C. 4.                              D. 5.

Câu 7: Dầu mỡ (thực phẩm) để lâu bị ôi thiu là do

A. chất béo bị vữa ra.               B. chất béo bị thủy phân với nước trong không khí.

C. bị vi khuẩn tấn công.          D. chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí.

Câu 8.Xà phòng hóa a gam triglixerit (X) bằng một lượng vừa đủ NaOH thu được 0,5 mol glixerol và 459 gam xà phòng. Tính a?

A. 445 gam                        B. 442 gam                     C. 444 gam                         D. 443 gam .

 Câu 9.  Để biến một số dầu thành mỡ rắn, hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình nào sau đây?

A. Làm lạnh        B. Xà phòng hóa.   C. Hiđro hóa (có xúc tác Ni)          D. Cô cạn ở nhiệt độ cao.

Câu 10. Từ 2 axit béo là axit stearic, axit panmitic và glixrol có thể tạo được bao nhiêu triglixerit?

A. 5                                    B. 6                                C. 3                                 D. 4

 Câu 11.Trong các công thức sau , công thức nào là của chất béo:

A. C3H5(COOC17H35)3           B. C3H5(COOC15H31)3

C. C3H5(OCOC4H9)3                 D. C3H5(OCOC17H33)3

 Câu 12.  Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản   ứng thu được khối lượng xà phòng là:

A. 18,24 gam             B. 18,38 gam            C. 17,80 gam                  D. 16,68 gam

=======================

Đề thi tốt nghiệp 2012 :

Câu 1: Este X có công thức phân tử C2H4O2. Đun nóng 9,0 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là

A. 10,2.                      B. 15,0.                     C. 12,3.                              D. 8,2.

Câu 2: Chất X có công thức cấu tạo CH2=CH – COOCH3 . Tên gọi của X là

A. propyl fomat.                 B. etyl axetat.                  C. metyl axetat                   D. metyl acrylat.

Câu 3: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra glixerol?

A. Triolein.             B. Metyl axetat.         C. Glucozơ.                    D. Saccarozơ.

Câu 4 : Ở điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng với nhau tạo thành metyl format là

A. HCOOH và NaOH.                                                B. HCOOH và CH3OH.

C. HCOOH và C2H5NH2.                                           D. CH3COONa và CH3OH.

Câu 5: Chất nào sau đây không tham gia phản ứng trùng hợp?

A. CH2 = CH2                                 B. CH2 =CH–CH = CH2

C.   CH3 – CH3                                 D. CH2=  CH – Cl

Câu 6 : Phát biểu nào sau đây đúng?

  1. Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.
  2. Cacbohidrat là những hợp chất hữu cơ đơn chức
  3. Glucozơ là đồng phân của saccarozơ
  4. Xà phòng là hỗn hợp muối natri hoặc kali của axit axetic

Câu 7 : Đun nóng este CH3COOC6H5 (phenyl axetat) với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là

A. CH3COOH và C6H5OH.                      B. CH3COOH và C6H5ONa.

C. CH3OH và C6H5ONa.                        D. CH3COONa và C6H5ONa.

 Câu 8: Ở điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng với nhau tạo thành metyl fomat (HCOOCH3) là

A. HCOOH và NaOH. B. HCOOH và CH3OH.

C. HCOOH và C2H5NH2. D. CH3COONa và CH3OH.

 Câu 9: Etyl fomat có công thức là

A.     HCOOC2H5.  B. CH3COOC2H5.  C. CH3COOCH3.  D. HCOOCH3.

Câu 10: Chất phản ứng với dung dịch NaOH tạo ra CH3COONa và C2H5OH là

A.     CH3COOCH3. B. C2H5COOH. C. HCOOC2H5. D. CH3COOC2H5.

Câu 11: Đun nóng 0,15 mol HCOOCH3 trong dung dịch NaOH (dư) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối HCOONa. Giá trị của m là

A.     10,2.        B. 13,6.       C. 8,2.        D. 6,8.

Advertisements

Bài 1+ 2 + 3 : CHẤT

HÓA HỌC – CHẤT

–O0O–

Hóa học là ?

Hóa học là môn học nghiên cứu về chất, sự biến đổi và ứng dụng của nó.

Chúng ta biết rằng môn vật lý lớp 6 + 7 nghiên cứu sự chuyển động, ánh sáng, điện học. v… Nó chỉ tính chất, đặc điểm bên ngoài của vật thể. Còn những  tính chất, đặc điểm bên trong của vật thể được nghiên cứu trong môn học hóa học . môn học hóa học ngiên cứu :

  • Tính chất vật lý. (Trạng thái tồn tại, màu sắc, mùi vị, nhiệt độ nóng chảy – đông đặc, tính tan …).
  • Cấu tạo về vật thể.
  • Sự biến đổi trong môi trường tồn tại.
  • Ứng dụng vào cuộc sống.

Phương pháp học : để học tốt môn hóa, Ta cần làm tốt các điều sau đây :

Điều 1 : nắm vững kiến thức.

  • Nghiêm túc tiếp thu  kiến thức trực tiếp : nghe giảng trên lớp , thảo luận, …
  • Hoàn thiện kiến thức gian tiếp : học bài, làm bài tập, ứng dụng…

Điều 2 : tuân thủ quy luật biến đổi.

Điều 3 : biết vận dụng vào cuộc sống. giải thích, biết, tạo ra vài vật thể đơn giản.

CHẤT

Chất chỉ những vật thể. Chất ở khắp nơi, ở đâu có vật thể thì ở đó chất. mỗi chất có tính chất vật lý, và hóa học nhất định.

Chất được phân làm hai : chất tự nhiên và chất nhân tạo.

Nguyên tử, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, liên kết hóa học

Luyện thi đại học hóa lớp 10

I. thành phần cấu tạo nguyên tử :

  1. các hạt sơ cấp :

electron (e) :

  • khối lượng : me = 9,1094.10-31 kg.
  • Điện tích : qe = -1,602.10-19 C  = 1- (cu_lông).

Người ta chưa phát hiện được một điện tích mà nhỏ hơn nên nó được dùng làm điện tích đơn vị.

Proton (p) :

  • khối lượng : mp = 1,9726.10-27 kg.
  • Điện tích : qp = | qe |= 1,602.10-19 C = 1+ (cu_lông).

Nơton ( n ) :

  • khối lượng : mn ᵙ mp = 1,9726.10-27 kg.
  • Điện tích : qn = 0.

2. Cấu tạo nguyên tử gồm :

  • Hạt nhân nằm ở tâm của nguyên tử gồm các hạt proton và nơton.
  • Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân.

3. Kích thước và khối lượng của nguyên tử :

Đơn vị của kích thước là 1A0(angtrom) : 10-10 m = 1A0(angtrom). 1nm = 10-9m.

Đơn vị của khối lượng là u hay đvc (đơn vị cacbon) :

1u bằng  khối lượng của một nguyên tử đồng vị cacbon 12. nguyên tử này có  khối lượng là 19,9265.10-27kg.

1u = 19,9265.10-27kg/12 = 1,6605.10-27kg.

Nguyên tử của các nguyên tố khác nhau có Kích thước và khối lượng khác nhau khác nhau.

Nguyên tử nhỏ nhất là nguyên tử hidro có đường kính khoảng 1A0(angtrom), khối lượng gần 1u.

Đường kính  của hạt nhân 10-4 A0(angtrom)

Đường kính  của e =  10-7 A0(angtrom)

II. Hạt nhân của nguyên tử :

1. Điện tích hạt nhân Z :

Số Điện tích hạt nhân = số proton = Số electron.

Z = P = E

2. Số khối A :

Số khối A bằng tổng số proton và tổng số nơton

A = Z + N.

Ta có : 1 ≤ N / Z ≤ 1,5

Khối lượng của nguyên tử bằng tổng khối lượng của proton, nơton, electron. Ta có khối lượng của electron rất nhỏ so khối lượng của proton và nơton nên Khối lượng của nguyên tử gần bằng tổng khối lượng của proton và nơton. Vì vậy Khối lượng của nguyên tử tập trung ở hạt nhân.

3. Nguyên tố hóa học :

Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.

Ta có khoảng 92 nguyên tố  tự nhiên và khoảng 18 nguyên tố  nhân tạo.

4. Số hiệu nguyên tử (Z) :

Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố  được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố  đó.

Z = P = E

5. Kí hiệu nguyên tử :

AZX

Trong đó :

  • X : kí hiệu nguyên tố.
  • A : Số khối.
  • Z : Số hiệu nguyên tử.

6. Đồng vị :

Các nguyên tử có thể có số khối A khác nhau. Bởi vì hạt nhân của các nguyên tử đó có cùng số proton nhưng khác nhau số noton.

Các đồng vị của cùng một nguyên tố  hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau số noton. Do đó số khối A của chúng khác nhau.

Các đồng vị được xếp vào cùng một vị trí trong bảng tuần hoàn.

7. Nguyên tử khối :

Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của nguyên tử.

Nguyên tử khối của nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử.

8. Nguyên tử khối trung bình :

Nguyên tử khối trung bình là khối lượng của nguyên tố  hóa học.

Giả sử một nguyên tố  hóa học có đồng vị A chiếm a% và đồng vị B chiếm b%. Nguyên tử khối trung bình A :

Ä = (aA + bB) : 100

III. Vỏ nguyên tử :

1. Lớp electron :

Các electron có năng lượng gần bằng nhau được phân bố vào một lớp. các electron ở lớp trong liên kết bền chặc với hạt nhân.

Thứ tự lớp n : 1 2 3 4 5 6 7
Kí tự lớp : K L M N O P Q

2. Phân lớp electron :

Mỗi lớp electron chia thành các phân lớp được kí hiệu : s, p, d, f.

Các e trên cùng một phân lớp có năng lượng nằng nhau.

Lớp thứ nhất (n =1 K)   : 1s

Lớp thứ hai (n =2 L)   : 2s  2p.

Lớp thứ ba (n = 3 M) : 3s  3p  3d.

Lớp thứ tư (n = 4 N) : 4s  4p  4d  4f.

Lớp thứ năm (n = 5 O) : 5s  5p  5d  5f.

Lớp thứ sáu (n = 6 P) : 6s  6p  6d  6f.

Lớp thứ bảy (n = 7 Q) : 7s  7p  7d  7f.

Các electron ở phân lớp s gọi là electron s. Các electron ở phân lớp p gọi là electron p . . .

3. Obitan nguyên tử (AO) :

Obitan nguyên tử là vùng không gian xung quanh hạt nhân ở đó có sự hiện diện của electron nhiều nhất.

Mỗi AO chứa tối đa 2 electron.

Phân lớp s có 1 AO chứa tối đa 2 electron .

Phân lớp d có 3 AO chứa tối đa 6 electron .

Phân lớp d có 5 AO chứa tối đa 10 electron .

Phân lớp f có 7 AO chứa tối đa 14 electron .

Sự phân bố electron trong lớp, phân lớp, AO.

4. Nguyên lí vửng bền – qui tắc klechkowsi :

ở trạng thái cơ bản, Trong nguyên tử các electron chiếm lần lược các AO có mức năng lượng từ thấp đến cao.

AO có mức năng lượng từ thấp đến cao :

1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p…

n = 1 : 1s

n = 2 : 2s  2p.

n = 3 : 3s  3p  3d.

n = 4 : 4s  4p  4d  4f.

n = 5 : 5s  5p  5d  5f.

n = 6 : 6s  6p  6d  6f.

n = 7 : 7s  7p  7d  7f.

Nguyên lí Pau-li :

Trên cùng một AO chỉ có thể chứa nhiều nhất là 2 electron và 1 electron này chuyển động tự quay khác chiều xung quanh trục riêng của mỗi electron.

↑↓   cặp electron ghép đôi
↑     electron độc thân

Qui tắc Hun :

Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố trên cùng các AO sao cho có nhiều electron độc thân là tối đa và các electron này phải có chiều tự quay giống nhau.

5. Cấu hình electron nguyên tử :

Cấu hình electron nguyên tử biểu diễn sự phân bố trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.

Ví dụ : Al( Z = 13) : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1.

6. Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng :

Các electron lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của các nguyên tố  .

Nguyên tố  có Số electron lớp ngoài cùng là 8. Nguyên tố  gọi là khí hiếm ví chúng không tham gia trao đổi electron.

Nguyên tố  có Số electron lớp ngoài cùng là 1, 2, 3 . Nguyên tố  gọi là kim loại ví chúng có thể  nhường electron.

Nguyên tố  có Số electron lớp ngoài cùng là 5, 6, 7 . Nguyên tố  gọi là phi loại ví chúng có thể  nhận electron.

Nguyên tố  có Số electron lớp ngoài cùng là 4 . Nguyên tố  có thể là phi loại hoặc kim loại ví chúng có thể  nhận hoặc nhường electron.

IV. Cấu tạo Bảng tuần hoàn :

1. Ô :

Mỗi nguyên tố  hóa học được xếp vào một ô của bảng, gọi là ô nguyên tố. số thứ tự ô của bảng đúng bằng số hiệu (Z) nguyên tử của nguyên tố  đó.

2. Chu kì :

Là dãy các nguyên tố  mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.

Trong Bảng tuần hoàn có 7 chu kì.

  • Chu kì nhỏ : các chu kì 1, 2, 3.
  • Chu kì lớn : các chu kì 4, 5, 6, 7.

3. Nhóm :

Nhóm nguyên tố  là tập hợp các nguyên tố  mả nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, dó đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột.

Nguyên tử các nguyên tố  trong cùng một nhóm có số electron hóa trị (electron lớp ngoài cùng) bằng nhau và bằng số thứ tự nhóm.

Nguyên tố  s là những nguyên tố  mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp s.

Nguyên tố  p là những nguyên tố  mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp p.

Nguyên tố  d là những nguyên tố  mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp d.

Nguyên tố  f là những nguyên tố  mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp f.

Các nhóm A (chính) gồm các nguyên tố  s và nguyên tố  p.

có cấu hình electron : nsa npb

  • n : số thứ tự của chu kì.
  • a + b : số thứ tự của nhóm.

Các nhóm B (phụ) gồm các nguyên tố  d và nguyên tố  f.

có cấu hình electron : (n – 1)da nsb

b = 2 ; a = 1 – 10.

b = 1 khi a + b = 6, 11;

a + b < 8 : số thứ tự nhóm (a + b).

a + b > 10 : số thứ tự nhóm (a + b – 10).

a + b = 8, 9 ,10 : số thứ tự nhóm 8

V. Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố  hóa học :

1. Bán kính nguyên tử  (R) :

Trong một chu kì , tuy nguyên tử của các nguyên tố  có cùng số lớp electron, nhưng khi  điện tích hạt nhân tăng thì lực hút giữa hạt nhân và các electron cũng tăng, nên Bán kính nguyên tử  (R) giảm dần.

Trong nhóm A, theo chiều từ trên xuống dưới, số lớp electron tăng, nên bán kính nguyên tử  (R) tăng dần.

2. Năng lượng ion hóa (I) :

Năng lượng ion hóa thứ nhất (I1) của nguyên tử là năng lượng tối thiểu cần để tách electron thứ nhất ra khỏi trạng thái cơ bản.

Trong một chu kì ,theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, lực liên kết giữa hạt nhân và các electron cũng tăng, làm cho năng lượng ion hóa (I) cũng tăng.

Trong nhóm A, chiều tăng dần điện tích hạt nhân,khoảng cách giữa hạt nhân và các electron lớp ngoài cùng, lực liên kết giữa hạt nhân và các electron giảm, làm cho năng lượng ion hóa (I) cũng giảm.

3. Độ âm điện :

Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử đó khi tạo liên kết hóa học.

Trong một chu kì ,theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, Độ âm điện của một nguyên tử của nguyên tố  thường tăng.

Trong một nhóm A, chiều tăng dần điện tích hạt nhân, Độ âm điện của một nguyên tử của nguyên tố  thường giảm.

4. Tính kim loại – tính phi kim :

Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố  mà nguyên tử của nó dễ nhường electron  để trở thành ion dương.

M – ne -> Mn+.

Tính phi kim là tính chất của một nguyên tố  mà nguyên tử của nó dễ nhân electron  để trở thành ion âm.

M + ne -> Mn-.

Trong một chu kì ,theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, Tính kim loại của một nguyên tố giảm. Đồng thời tính phi kim của một nguyên tố tăng.

Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, Tính kim loại của một nguyên tố tăng. Đồng thời tính phi kim của một nguyên tố giảm.

5. Hóa trị :

Trong một chu kì, đi từ trái sang phải, hóa trị cao nhất của các nguyên tố  với oxi lần lượt từ 1 đến 7, hóa trị cao nhất của các nguyên tố  với hidro lần lượt giảm từ 4 đến 1.

6. Tính axit – bazơ của oxit và hidroxit tương ứng :

Trong một chu kì ,theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, Tính bazơ của oxit và hidroxit tương ứng giảm. Tính axit của oxit và hidroxit tương ứng tăng.

Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, Tính bazơ của oxit và hidroxit tương ứng tăng dần. Tính axit của oxit và hidroxit tương ứng giảm dần

V. Liên kết hóa học

Khái niệm :

1. Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tố  tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.

Khí hiếm (nhóm VIII) có cấu hình electron (8 electron ) bền vững.

2. Quy tắc bát tử (8 electron ) :

Theo Quy tắc bát tử (8 electron ) thì nguyên tử của các nguyên tố  có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác đạt được cấu hình electron bền vững của các khí hiếm với 8 electron ( hoặc 2 electron của heli) ở lớp ngoài cùng.

Phân tử là một hệ phức tạp, nên trong nhiều trương hợp Quy tắc bát tử tỏ ra không đầy đủ.

3. Liên kết ion :

Ion dương :

Các nguyên tử kim loại dễ nhường electron ở lớp ngoài cùng để trở thành ion dương (cation):

M ” Mn+ + ne. (n = 1, 2, 3)

Ion âm :

Các nguyên tử halogen hay phi kim dễ nhận electron ở lớp ngoài cùng để trở thành ion âm (anion):

X + me ” Xm+. (m = 1, 2, 3)

Sự hình thành liên kết ion :

Khi các nguyên tử M và X tiếp xúc với nhau sẽ có sự nhường và nhận electron để trở thành các ion dương và ion âm và chúng đạt được cấu hình electron bền vững. đồng thời chúng hút với nhau bằng lực hút tỉnh điện tạo thành phân tử. sơ đồ :

M → Mn+ + ne.

X + me → Xm+ .

Ta được mMn+ + nXm+ MmXn .

Kết luận : liên kết ion là liên kết được tạo thành do lực hút tỉnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

Liên kết ion chỉ hình thành khi hiệu số độ âm điện : Δµ > 1,7.

Liên kết ion được hình thành khi nguyên tử kim loại tác dụng với nguyên tử phi kim.

4. Liên kết cộng hóa trị :

Khi các nguyên tử đến gần nhau thì xảy ra qua trình nhận và nhường 1 electron để tạo cặp electron và đạt cấu hình khí hiếm.

Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo thành do các nguyên tử góp chung một hay nhiều electron .

Biểu diễn Liên kết cộng hóa trị :

Cl2 : Cl – Cl.

O2 : O = O.

HCl : H – Cl.

C2H4 : CH2 = CH2

CO2 :  O = C = O

H2O : H – O – H

Liên kết sigma σ :

Liên kết được hình thành do sự xen phủ trục của 2 obitan 1 electron (hai trục đối xứng trùng nhau), liên kết bền.

Obitan s + Obitan s. H – H

Obitan s + Obitan p. H – Cl

Obitan p + Obitan p. Cl – Cl

Liên kết pi ∏

Liên kết được hình thành do sự xen phủ trục của 2 obitan p 1 electron (hai trục đối xứng song song ), liên kết kém bền.

Obitan p + Obitan p. O = O (hai trục đối xứng song song ).

Liên kết ba (bội) là gồm Liên kết pi ∏  và Liên kết sigma σ : N Ξ   N(N2)

Phân loại liên kết cộng hóa trị :

liên kết cộng hóa trị không phân cực : 2 electron dùng chung không lệch về nguyên tử nào.

liên kết cộng hóa trị phân cực : 2 electron dùng chung lệch về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.

liên kết cộng hóa trị cho nhận (phối trí) 2 electron dùng chung do một nguyên tử đưa ra.

Δµ 0<Δµ  < 0,4 0,4 ≤ Δµ < 1,7 Δµ ≥ 1.7
Liên kết liên kết cộng hóa trị không phân cực liên kết cộng hóa trị phân cực Liên kết ion

6. Liên kết phân tử : các phân tử sắp xếp cạnh nhau để tạo thành một khối chất rắn. sự sắp xếp này tuân theo một qui luật riêng và kết thành một mạng tinh thể.

Mạng tinh thể được hình dung như các khối hình mà ở các đỉnh của khối hình là các nguyên tử hay ion dương. Giữa các đỉnh có khoảng cách trống có các electron tự do chuyển động. chính nhờ electron tự do này mà các phân tử nối kết được với nhau. Liên kết phân tử rất dễ bị phá vỡ bởi tác dụng của lực cơ học và nhiệt độ